Thủ tục cấp biển hiệu đạt tiểu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch

a) Trình tự thực hiện:

  - Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trên cơ sở tự nguyện, nộp hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

  - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thẩm định, xem xét và ra quyết định cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Quyết định cấp biển hiệu có giá trị trong hai năm. Trường hợp không đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện:

Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

  - Thành phần hồ sơ:

  (1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL);

  (2) Báo cáo của cơ sở kinh doanh về tình hình hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống tệ nạn xã hội, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

  - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

  d) Thời hạn giải quyết:    

  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

  đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

  e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.    

  h) Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016).         

  i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

  Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL về lưu trú du lịch).

  k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

  (1) Đăng ký kinh doanh và thực hiện các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật;

  (2) Bố trí nơi gửi phương tiện giao thông của khách;

  (3) Đảm bảo các tiêu chuẩn:

  + Vị trí dễ tiếp cận, có quầy bar;

  + Đủ điều kiện phục vụ tối thiểu năm mươi khách; có trang thiết bị phù hợp đối với từng loại món ăn, đồ uống; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

  + Có thực đơn, đơn giá và bán đúng giá ghi trong thực đơn;

  + Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

  + Bếp thông thoáng, có trang thiết bị chất lượng tốt để bảo quản và chế biến thực phẩm;

  + Nhân viên phục vụ mặc đồng phục phù hợp với từng vị trí công việc, đeo phù hiệu trên áo;

  + Có phòng vệ sinh riêng cho khách;

  + Thực hiện niêm yết giá và chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng.

  l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

  - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/7/2007.

  - Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30/01/2009.

- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.

- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL về lưu trú du lịch.

*Ghi chú “Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung/thay thế”